Covalent là gì? Phân tích, đánh giá tổng quan Covalent (CQT)

Mục Lục

Trong bài viết này, mình sẽ cung cấp cho anh em thông tin về dự án Covalent. Đây là dự án tiềm năng cung cấp dữ liệu cho hạ tầng của Web3.0.

Covalent là gì?

Covalent là phần mềm tổng hợp dữ liệu trong nền tảng blockchain mang lại khả năng hiển thị cho hàng tỷ điểm dữ liệu trên Web3.0.

Bằng cách lập chỉ mục đầy đủ toàn bộ blockchain bao gồm Ethereum, Avalanche và Polygon..và truy cập dữ liệu của chúng từ một API thống nhất. Mục tiêu của Covalent là nắm bắt thông tin chi tiết được ghi lại trong các smart contract mà các công cụ hiện có không thể truy cập được.

Do đó, Covalent giúp các nhà phát triển dễ dàng có được cái nhìn tổng quan đầy đủ hơn, kịp thời và chính xác hơn về hệ sinh thái blockchain đầy đủ. Ngoài ra, Covalent nói rằng trong tương lai, khi tất cả dữ liệu blockchain đã được lập chỉ mục, người dùng cũng có thể tích hợp dữ liệu doanh nghiệp, cá nhân.

Để đạt được tính khả dụng của dữ liệu blockchain chuỗi chéo (Cross – chain), Covalent cho phép người dùng tạo, xác thực, lập chỉ mục, lưu trữ và truy xuất các cấp độ chi tiết của dữ liệu blockchain. Sau đó, họ được nhận thưởng vì những đóng góp của họ trong quá trình truy vấn dữ liệu bằng mã token của Covalent.

Đặc điểm nổi bật của Covalent

Covalent cho phép các nhà phát triển cắt giảm đáng kể thời gian, chi phí và sự phức tạp từ việc phát triển ứng dụng blockchain. Cụ thể như sau:

  • Index tự động: Tất cả các mã code trên blockchain cơ bản được lập chỉ mục tự động cho nhà phát triển. Covalent tạo ra bản sao chính xác của các smart contract, wallet, và mọi giao dịch đơn lẻ vào cơ sở dữ liệu của Covalent. Cơ sở dữ liệu của Covalent lưu trữ hàng tỷ dữ liệu và hàng terabyte dữ liệu.
  • Không cần lập trình: Covalent cung cấp giải pháp “không viết code” và tất cả các tuỳ chỉnh có thể được thực hiện mà không cần các nhà phát triển phải viết một dòng code nào. Không cần đầu tư thời gian kỹ thuật tốn kém cho việc lập chỉ mục, các nhà phát triển chỉ cần tập trung xây dựng ứng dụng của mình.
  • Nhiều blockchains, nhiều usecases: Cùng một API hợp nhất hoạt động trên hơn 15 blockchains và hàng chục trường hợp sử dụng như Wallet, phòng trưng bày NFT, công cụ bảng điều khiển dành cho nhà đầu tư, công cụ DAO.

Covalent hoạt động như thế nào?

Để cung cấp quyền truy cập nhiều hơn vào dữ liệu blockchain, Covalent cung cấp nhiều vai trò khác nhau đối với các quy trình truy xuất, lưu trữ và truy vấn dữ liệu:

  • Validators: Đảm bảo tính toàn vẹn và chính xác của dữ liệu cũng như hành vi trung thực của người tham gia. Để trở thành người xác thực, người dùng phải staking tokens CQT và nếu họ hành động xấu, mã thông báo đã đặt cọc của họ có thể bị loại bỏ.
  • Block-Specimen Producers: Cạnh tranh để thu thập dữ liệu kịp thời và chính xác từ các khối tổng hợp Covalent khác nhau bằng cách chạy một node trên các blockchain đó. Sau khi dữ liệu blockchain đã được thu thập, nhà sản xuất mẫu khối sẽ xuất bản dữ liệu lên một node lưu trữ (node này họ cũng có thể chạy) và nhận phần thưởng CQT.
  • Indexers: Chạy đua để sản xuất và công bố kết quả lên mạng Covalent. Công việc của họ là tìm nạp dữ liệu, kiểm tra độ chính xác của dữ liệu và xuất bản các kết quả này lên mạng lưu trữ.
  • Storage-Request Responders: Tìm nạp dữ liệu do người dùng cuối của Covalent yêu cầu, bọc yêu cầu đã ký và gửi thông tin này đến blockchain Covalent. Các trình phản hồi yêu cầu lưu trữ làm việc trực tiếp với các node khác, cho phép họ so sánh giá và khả năng được cung cấp bởi những người tham gia mạng khác.
  • Query Request Responders: Hoàn thành vai trò tương tự như những người phản hồi yêu cầu lưu trữ trên blockchain Covalent, nhưng thay vì sử dụng dữ liệu nội bộ hiện có được duy trì trên chuỗi, các nút truy vấn chủ yếu xử lý các yêu cầu bên ngoài được gửi từ API của Covalent.
  • Directory Service Nodes: Giúp khách hàng của Covalent tìm thấy các nút lý tưởng phù hợp với tài nguyên và khả năng cụ thể mà họ yêu cầu, ở mức giá nhất định của họ cho một yêu cầu dữ liệu cụ thể.

Tokenomics

Key Metrics

Token Name: Covalent

Token. Ticker: CQT.

Blockchain: Ethereum

Token Standard: ERC20

Contract: 0xd417144312dbf50465b1c641d016962017ef6240

Token type: Utility, Governance.

Total Supply: 1,000,000,000 CQT

Circulating Supply: 255,637,106

Token Allocation

  • Token Sale: 36.5%.
    • Seed Sale: 10%.
    • Private Sale 1: 20%.
    • Private Sale 2: 3%.
    • Public Sale: 3.5%.
  • Ecosystem: 20%.
  • Reserve: 19.1%.
  • Team: 14.4%.
  • Staking Reward: 8%.
  • Advisors: 2%.

Token Sale

  • Vòng hạt giống: 100.000.000 CQT, giá $0.005/CQT
  • Private 1: 200.000.000 CQT. giá $0.013/CQT
  • Private 2: 30.422.789 CQT. giá $0.085/CQT
  • Public Sale: 31.000.000 CQT, giá $0.125 – $0.35/CQT

Token Release Schedule

  • Vòng bán hạt giống: Vesting 18 tháng, sau đó trả 25% ở tháng thứ 6, 25% ở tháng thứ 12, 25% ở tháng thứ 15, 25% ở tháng thứ 18.
  • Private Sale 1: Vesting 9 tháng, không có cliff nên trả 25% ở TGE, 25% ở tháng thứ 3, 25% ở tháng thứ 6, 25% ở tháng thứ 9.
  • Private Sale 2: Vesting 9 – 24 tháng, do dao động vesting, nên khoảng thời gian trả 25% như các vòng trên sẽ có chu kỳ từ 3 – 6 tháng.
  • Public Sale: Vesting 0 – 24 tháng. Tier 1 không vesting; Tier 2 12 tháng vesting và 1 tháng cliff; Tier 3 24 tháng vesting và 1 tháng cliff; Tier VIP trả dần mỗi 6 tháng và 6 tháng cliff.
  • Team: 36 tháng vesting, 25% trả sau 12 tháng.
  • Advisors: 13 hoặc 24 tháng vesting.

Token Use Case

  • Governance :Token Holder có thể bỏ phiếu cho các đề xuất thay đổi các thông số hệ thống.
  • Staking: Stake CQT để nhận lãi.
  • Fee: dùng để trả phí truy vấn dữ liệu
  • Validation: stake CQT để trở thành validator, validators sẽ nhận được phí khi trả lời các truy vấn.

Lộ trình phát triển

Hiện nay dự án không công bố lộ trình dài hạn, tuy nhiên dự án có cập nhật thời gian theo từng giai đoạn hoàn thành. Anh em có thể xem chi tiết tại đây

Đội ngũ phát triển

Team dự án đang có khoảng 30 người, trong đó gồm nhiều người có kinh nghiệm lâu năm trong thị trường crypto.

Nhà đầu tư

Covalent đã kết thúc vòng gọi vốn chiến lược 2 triệu USD dẫn đầu bởi nhà đầu tư chính gồm Hashed và các đối tác Binance Labs, Coinbase Ventures, Delphi Ventures, Hypersphere Ventures, và nhiều Partner khác trong hệ sinh thái.

Trước đó, vào mùa hè năm 2020, dự án Covalent cũng đã kêu gọi vốn 3.1 triệu USD.

Đối tác

Có hơn 100 đối tác xây dựng và thành công với Covalent API, nổi bật nhất trong đó bao gồm Ethereum, Binance Smart Chain, Polkadot, Avalanche, Elrond, Fantom và Polygon (MATIC).

Cộng đồng

Telegram

Twitter

Discord

Dự án tương tự

The Graph

Kết luận

Trên đây là toàn bộ thông tin về dự án Covalent mà mình tìm hiểu được. Covalent là dự án tiềm năng giúp cho các nhà phát triển có thể dễ dàng xây dựng dApp có thể truy cập vào blockchain để lấy dữ liệu, thống kê và phân tích dữ liệu đó. Bên cạnh đó Covalent cũng cung cấp dữ liệu cho các chuyên gia tài chính, các nhà đầu tư có thể dễ dàng truy cập và phân tích dữ liệu on-chain thông qua các tham số tiền tệ. Do đó, Covalent cũng được xếp vào là một trong những dự án tiềm năng giải quyết các vấn đề về dữ liệu cho không gian Web3. Anh em quan tâm đến dự án cần tìm hiểu chi tiết hơn nữa về lịch trả token và những thông tin về việc mở rộng mạng lưới và nâng cấp sản phẩm.

Nếu anh em quan tâm đến các thông tin khác của thị trường và các dự án, hãy đăng ký và tham gia các nhóm, channel của CoinF dưới đây để được thảo luận cùng các admin và nhiều member khác trong cộng đồng:

Youtube Channel

Telegram channel

Telegram Group

Twitter CoinF

Discord

 

 

Lượt xem: 34
5/5