So sánh ICP với các blockchain layer 1 hàng đầu hiện nay

Mục Lục

ICP là một blockchain layer 1 trong hệ sinh thái Dfinity. ICP cũng như các blockchain hàng đầu hiện nay đều đang tập trung giải quyết các vấn đề về khả năng mở rộng, tốc độ, bảo mật. Trong bài viết này sẽ so sánh ICP với các blockchain sau: Ethereum, Cardano, Solana, Binance Smart Chain, Algorand và Avalanche, Polkadot…

(Tổng quan về Dfinity – Anh em đọc thêm tại đây)

Cơ chế đồng thuận của ICP và các blockchain khác

Mục tiêu của cơ chế đồng thuận là xác minh thông tin thêm vào sổ cái hợp lệ hay không. Việc này đảm bảo cho các block sau khi thêm vào là chính xác, giao dịch được cập nhât kịp thời. Đồng thời, nó cũng ngăn việc chi tiêu gấp đôi hay dữ liệu không hợp lệ được ghi lại.

Anh em hãy cùng mình điểm qua 1 số cơ chế đồng thuận hiện nay.

Proof-of-Work (PoW)

Đây là giao thức đầu tiên và phổ biến nhất ra đời cùng với phát mình Bitcoin.

Cơ chế PoW được hiểu là cách xác định các node trên block dựa vào các thợ đào (Minners). Vận hành thông qua tài nguyên như máy đào, năng lượng điện và thời gian.

Nhược điểm của cơ chế này là tiêu tốn quá nhiều tài nguyên, khả năng bảo mật thấp.

Ethereum và một số blockchain khác đã sao chép mã bitcoin nên sử dụng cơ chế này. Sau đó, Ethereum có cải tiến nâng cấp lên thành Proof-of-Stake (PoS).

Proof-of-Stake (PoS)

Đây là giải pháp thay thế cho Proof-of-Work nhằm giảm chi phí về năng lượng điện.

Người dùng sẽ gửi một lượng tài sản để trở thành Validator của blockchain. Các Validator sẽ xác minh các giao dịch trên mạng lưới và gửi các bằng chứng vào block. Cơ chế này được gọi chung bằng chứng cổ phẩn.

Ngoài ra, cơ chế này còn cải thiện tốc độ xử lý trên mỗi block từ vài phút xuống còn vài giây thậm chí cả mili giây.

Các blockchain đang sử dụng cơ chế Proof of Stake như Solana, Binance Smart Chain và Avalanche. Một số blockchain khác sử dụng các thuật toán đồng thuân khác dự trên Proof-of-Stake đó là:

Polkadot: Sử dụng bằng chứng cổ phần được đề cử, NPoS.

Cardano: Cơ chế đồng thuận Ouroboros

Algorand: Sử dụng bằng chứng thuần túy về cổ phần, PPoS.

ICP sử dụng cơ chế đồng thuận Threshold Relay : Cơ chế này hiểu đơn giản là các node tạo ra một số ngẫu nhiên. Dựa vào số đó để chọn các nhóm node tiếp theo và điều khiển giao thức trong nền tảng.

Tóm lại: Cơ chế đồng thuận của các blockchain rất quan trọng. Vì blockchain sử dụng cơ chế nào sẽ quyết định tốc độ xử lý, khả năng mở rộng, bảo mật…

Tốc độ xử lý giao dịch

Tốc độ giao dịch thông thường được tính như sau:

  • Kích thước của block: Số lượng dữ liệu chứa trong mỗi block
  • Thời gian tạo block
  • Số lượng giao dịch trung bình trên mạng lưới blockchain

Tốc độ xử lý mạng blockchain ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian người dùng cuối thực hiện giao dịch. Thời gian đó được đo bằng thông số “Giao dịch cuối cùng”. Đây là khoảng thời gian đợi để đảm bảo giao dịch không bị thay đổi, đảo người hay huỷ bỏ.

Một chỉ số quan trọng được sử dụng để tính toán số lượng giao dịch mà mạng lưới block chain có khả năng xử lý là TPS. Đây là con số được tính toán như các giao dịch trên mỗi khối chia cho thời gian khối.

Nếu anh em muốn tham khảo dữ liệu hiện tại của bảng trên, vui lòng truy cập các liên kết sau: Internet Computer , Ethereum , Polkadot , Cardano , Solana , BSC , Algorand và Avalanche.

Lý do ICP có tốc độ xử lý nhanh hơn các blockchain khác là do sử dụng công nghệ chainkey.

Tại Genesis, mạng con “Hệ thống thần kinh mạng” (NNS) đã được khởi chạy với 28 nút và mỗi mạng con ứng dụng có 7 nút. Trong mạng lưới ICP, mạng con là các blockchains mà mật mã Chain Key kết hợp thành một blockchain duy nhất.

Ngoài ra, ICP đang phát triển theo cấp số nhân với 4.300 node với kế hoạch vào cuối năm. Do đó, giao dịch mỗi giây (TPS) của mạng con sẽ được nhân với số mạng con được tạo ra. Vì vậy với mạng lưới của ICP không giới hạn cho việc TPS có thể đi bao xa.

Khả năng mở rộng

Blockchain muốn mở rộng cần có khả năng xử lý lượng giao dịch lớn, tăng trưởng nhanh trong tương lai.

Ethereum

Với cơ chế đồng thuận Proof of Work, Bitcoin gặp khó khăn trong khả năng mở rộng. Cũng vì thế Ethereum đã bổ sung các giải pháp lớp 2 để khắc phục vấn đề này. Tuy nhiên hơn 60% các node của ETH sau đó chạy trên nền tảng đám mây Amazon Web Services (AWS). Điều này làm cho blockchain này có vẻ như không còn tính phi tập trung nữa.

Pokadot

Pokadot cũng giống Ethereum 2.0 có chuỗi chuyển tiếp và một số phân đoạn gọi là parachains. Và số lượng parachains hiện cũng bị giới hạn với con số khoảng 100. Điều này, vô hình chung cũng làm cho khả năng mở rộng của mạng lưới này bị hạn chế.

Binance Smart Chain

Binance Smart Chain sử dụng 21 trình xác nhận (Proof of Authority) trong mô hình đồng thuận để đạt được khả năng mở rộng. Tuy nhiên nó lại bị hạn chế về mặt phân quyền, khiến cho blockchain trở nên tập trung hơn.

Cardano và Matic

Cardano và Matic đang phát triển giải pháp layer 2 mà Ethereum đã cung cấp khá lâu trước đó.

Solana

Solana tăng khả năng mở rộng bằng cơ chế đồng thuận Proof of History. Tuy nhiên, vì là cơ chế bằng chứng lịch sử nên Solana cần phải lưu trữ lượng dữ liệu lớn để đối chiếu. Gần đây, Solana gặp phải sự cố mạng lưới và bị ngừng hoạt động trong 17 giờ. Solana sẽ phải đối mặt với bài toán là ” cạn kiệt tài nguyên “.

Avalanche

Avalanche xây dựng nền tảng ba chuỗi tương thích : Chuổi hợp đồng (C-Chain), chuỗi nền tảng (P-Chain), chuỗi trao đổi (X-Chain). Khả năng mở rộng của mạng Avalanche thông qua mạng con được quản lý trên P- Chain. Nhược điểm của Avalanche là không lưu dữ liệu của riêng blockchain này mà sử dụng dịch vụ phi tập trung để chia sẻ tệp và lưu trữ dữ liệu. Điều này ảnh hưởng đến khả năng mở rộng của Avalanche do code và dữ liệu không cùng nằm trên chuỗi.

ICP

ICP được biết đến là khả năng mở rộng không giới hạn, do blockchain quản lý, vận hành dữ liệu bằng các note chạy trên máy chủ trên toàn thế giới.

Phí giao dịch

Thông thường, phí giao dịch sẽ là phần thưởng cho người khai thác thông qua Proof-of-Work hoặc Proof-of-Stake, những người xác nhận giao dịch.

Trong đó Ethereum dựa trên số lượng sức mạnh tính toán để xử lý một giao dịch gọi là fee gas. Phí gas này đo bằng ETH và liên quan trực tiếp đến lưu lượng truy cập mạng. Cách tính phí giao dịch của Ethereum và Binance Smart Chain là tương tự nhau.

Ngoài ra, Algorand và ICP còn cung cấp khoản phí cố định phụ thuộc vào giá trị của mã thông báo của họ (tương ứng là 0,001 ALGO và 0,0001 ICP).

Hợp đồng thông minh

Hầu hết các blockchain đều tạo ra hợp đồng thông minh dựa trên Ethereum. Hiện nay chỉ có ICP là có hợp đồng thông minh Canister. Canister sẽ giúp loại bỏ đi nút thắt cổ chai bằng cách sử dụng “Orthogonal Persistence”. Điều này giúp cho ICP loại bỏ nhu cầu duy trì và quản lý dữ liệu bên ngoài hoặc code và dự liệu trực tiếp trên chuỗi. Các blockchain khác cần giữ dữ liệu của họ trên các mạng lưu trữ phi tập trung khác.

Dung lượng của Canister được phê duyệt tăng từ 4GB lên 300GB. Không có nhiều ứng dụng cần dung lượng lớn nhưng điều này sẽ giúp các nhà phát triển xây dựng hệ thống, dịch vụ của mình bao nhiêu hợp đồng thông minh tuỳ thích.

Các nhà phát triển trả tiền cho các mạng lưới để triển khai và sử dụng hợp đồng thông minh. Tuy nhiên ICP có mô hình khí ngược – nghĩa là nhà phát triển sẽ sử dụng dữ liệu thông qua việc sạc chu kỳ. Theo như ICP ước tính thì các nhà phát triển chỉ phải trả khoảng 3-5$ khi sử dụng 1GB dữ liệu trong mạng lưới của họ. Trong khi với dữ liệu 1GB thì trên Ethereum sẽ phải trả con số lên đến 5 triệu đô.

Tóm lại, với hợp đồng thông minh Canister ICP thì có vẻ tối ưu hơn và chi phí rẻ hơn. Điều này sẽ thu hút được nhiều nhà phát triển và người dùng hoạt động trên mạng lưới.

Quản lý nhận dạng kỹ thuật số

Điểm khác biệt giữa ICP và các blockchain khác là người dùng sẽ tham gia vào hệ thống thông qua Nhận dạng Internet. Xác thực blockchain nâng cao sẽ đảm bảo dữ liệu của anh em không bị theo dõi và khai thác. Ngoài ra, nó cho phép xác thực an toàn và ẩn danh khi truy cập và các ứng dụng phi tập trung trên hệ thống.

Nếu như các blockchain khác, anh em cần sử dụng các ứng dụng thứ ba như Metamask, Trustwallet để tham gia tương tác với các Dapp thì ICP chỉ thông qua xác thực danh tính.

Dapp trên ICP:

  • Tạo danh tính
  • Truy cập web và Dapp miễn phí
  • Có thể sử dụng ví gốc IC để uỷ quyền như Stoic Wallet, Plug Wallet

Dapp trên Ethereum (tương tự với 1 số blockchain khác)

  • Sử dụng ví Metamask.
  • Mua Ethereum tại các sàn giao dịch tập trung
  • Gửi ETH đến Metamask.
  • Truy cập một trang web thông qua đăng nhập vào Metamask.
  • Sử dụng Dapp bằng cách thanh toán bằng ETH.

Hiện nay số lượng người dùng Internet Identity đạt hơn 1,17 triệu tài khoản và con số này vẫn còn liên tục tăng khi nhiều Dapp của hệ Dfinity ra đời.

Quản lý chuỗi/ bỏ phiếu/ đề xuất

ICP sử dụng hệ thống quản trị Nervous System (NNS) cho phép anh em đang sở hữu ICP có thể khoá token bên trong nó để tạo ra các “Nervous”. Thông qua đó, nervous sẽ cung cấp quyền biểu quyết bổ sung hay đề xuất thay đổi hệ thống. Điều này thể hiện sự phân quyền trong hệ sinh thái ICP.

Ngoài ra, anh em sẽ nhận được thưởng thông qua việc bỏ phiếu biểu quyết trong hệ thống. Qua đó, sẽ giúp cho cộng đồng ủng hộ tích cực và cộng đồng có tiếng nói với dự án. Đồng thời, giúp cho việc phát triển mạng lưới hiệu quả hơn và nhanh hơn thu hút được nhiều nhà phát triển hơn.

Không phải blockchain nào cũng có hệ thống quản trị. Các blockchain có phát triển mảng này phải kể đến là Pokadot, Avalanche, Algorand (hiện Algorand vẫn đang được phát triển, mặc dù nó dự kiến ​​sẽ hoạt động vào tháng 10 tới)

Staking/ Rewards

Để tối ưu hoá lợi nhuận của mình, anh em có thể stake các đồng token để tăng thêm thu nhập thông qua các ứng dụng của mạng lưới blockchain.

Tỷ suất lợi nhuận của các mạng blockchain là khác nhau và phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Và càng nhiều người tham gia stake thì miếng bánh sẽ bị chia nhỏ lượng lợi nhuận sẽ ít đi.

Từ bảng so sánh, anh em có thể thấy lợi nhuận của ICP khá cao từ 15,4% mỗi năm đối với đặt cược 6 tháng đến 28,9% mỗi năm đối với đặt cược 8 năm.

Tuy nhiên khi stake ICP, số lượng token của anh em sẽ bị khoá hoàn toàn và không thể unstake bất cứ lúc nào.

Do đó, nó sẽ ảnh hưởng nếu như trong thời gian stake token tăng giá mạnh và sau đó lại down vào cuối thời gian anh em stake.

Anh em nên nhớ chúng ta đầu tư vào token để sinh lợi, không phải đầu tư và dự án. Hãy cân nhắc để có chiến lược đầu tư hợp lý nhé.

Tổng kết

Trên đây là một số thông tin so sánh giữa blockchain hệ ICP và các blockchain khác. Cho thấy ICP đang nỗ lực giải quyết được nhiều nhất các vấn đề về khả năng mở rộng, tốc độ và bảo mật… Tuy nhiên anh em cần trải nghiệm nhiều sản phẩm của hệ sinh thái này để thấy là những điều họ đưa ra ứng dụng vào thực tế sẽ như thế nào. Từ đó sẽ có những quyết định đầu tư phù hợp và đúng đắn.

Tất cả thông tin bài viết chỉ mang tính chất cung cấp thông tin, không phải lời khuyên đầu tư.

Hãy đăng ký và tham gia các nhóm, channel của CoinF để cập nhập tin tức về thị trường và thảo luận cùng cộng đồng nhé.

Youtube Channel: https://www.youtube.com/c/coinf

Telegram channel: https://t.me/CoinF_io

Telegram Group: https://t.me/CoinF_Group

Twitter: https://twitter.com/CoinF_io

Discord: https://discord.gg/WpPevZy9

Fb Group: www.facebook.com/groups/coinfgroup

_ GiangVT | CoinF _
My twitter : https://twitter.com/Giangvt68

(Nguồn tham khảo: dfinitycommunity.com)

 

 

Lượt xem: 427
5/5